• Văn nghệ - Lễ kỷ niệm 35 năm thành lập Sở



  • Khách mời tham dự Lễ kỷ niệm 35 năm











  • Văn nghệ chào mừng lễ kỷ niệm 35 năm thành lập Sở





  • Văn nghệ chào mừng lễ kỷ niệm 35 năm thành lập Sở







  • Khách mời tham dự Lễ kỷ niệm 35 năm






 

 

Sở Khoa học và Công nghệ Tp.HCM những chặng đường phát triển

 

 

 

• Ngày 6.8.1976, cơ quan quản lý khoa học của TP.HCM ra đời mang tên BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT theo Quyết định số 1810/QĐ-UB của UBND TP.TP.HCM.

• Ngày 10.3.1984 được đổi tên thành ỦY BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT theo Quyết định số 45/QĐ-UB của UBND TP.HCM.

• Ngày 29.1.1994 được đổi tên thành SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG theo Quyết định số 340/QĐ-UB-NC của UBND TP.HCM.

• Ngày 18.7.2003 được đổi tên thành SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ theo Quyết định số 123/QĐ-UB của UBND TP.HCM.

 

Chặng đường phát triển khoa học và công nghệ của TP.HCM trải qua nhiều giai đoạn:

 + THỜI KỲ 1976 - 1985: Nét đặc trưng của thời kỳ đầu là tập hợp, đoàn kết và phát huy đội ngũ trí thức từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau tại TP.HCM nhằm phục hồi

sản xuất.

 

THỜI KỲ 1986 - 1996:

- Xây dựng chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ TP.HCM giai đoạn 1986 - 1996 và giai đoạn 1996 - 2010.

- Chương trình hóa hoạt động Khoa học và Công nghệ ở TP.HCM - Một hình thức kế hoạch hóa hoạt động Khoa học và Công nghệ, tập trung có chọn lọc thành các chương tr.nh nghiên cứu ưu tiên.

- Thành lập Ủy ban Bảo vệ Môi trường TP.HCM; Ban hành các Quy định về bảo vệ môi trường TP.HCM; Khởi xướng phong trào “Sạch và Xanh”; Phát hành “Sách đen” 100 xí nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn TP.HCM; Tổ chức xử lý hiệu quả các vụ tràn dầu quy mô lớn trên sông Sài Gòn v.v…

 

THỜI KỲ 1997 - 2006:

- Hình thành và phát triển mô hình liên kết tam giác: “Doanh nghiệp - Nhà nước - Cơ sở nghiên cứu khoa học” trong hoạt động Khoa học và Công nghệ thông qua chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa với chi phí thấp, tạo ưu thế cạnh tranh tổng hợp và đẩy mạnh xuất khẩu” (thực hiện Chỉ thị 04/2000/chương trình - UB-KT ngày 23.2.2000 của UBND TP.HCM).

- Bước đầu h.nh thành thị trường Khoa học và Công nghệ thông qua tổ chức các Chợ Thiết bị - Công nghệ, Chợ Tư vấn Khoa học và Công nghệ.

- Phát triển công nghệ thông tin thông qua sự thành lập một số Trung tâm và Công viên phần mềm tập trung, đặc biệt là Công viên Phần mềm Quang Trung – mô hình mẫu trong quản l. một ngành công nghệ cao. TP.HCM ưu tiên đầu tư

cho việc ứng dụng Công nghệ thông tin theo Chương tr.nh mục tiêu ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin TP.HCM từ năm 2002 đến 2005 (bao gồm 9 chương trình ứng dụng và 12 dự án phát triển Công nghệ thông tin tại TP.HCM).

- Đưa Khu công nghệ cao TP.HCM vào hoạt động và đã đi vào giai đoạn định hình.

- Tăng cường liên kết hợp tác với các ngành, địa phương và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ để huy động nhiều nguồn lực phát triển Khoa học và Công nghệ thành phố, hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa, hướng tới chủ động

hội nhập quốc tế.

 

THỜI KỲ 2006 - 2010: Mục tiêu tổng quát của giai đoạn này là xây dựng khoa học và công nghệ thành phố theo hướng hiện đại và hội nhập, phấn đấu đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á và trong đó có một số lĩnh vực như công nghệ sinh học và vật liệu nano đạt trình độ tiên tiến vào năm 2010; góp phần quyết định nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho quá trình công nghiệp hóa, đảm bảo phát triển thành phố bền vững và hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới.

 
 

Trên cơ sở đó, 8 nhiệm vụ đã đề ra là:

1) Đổi mới tư duy và phương thức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ nhằm gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố.

2) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học xã hội - nhân văn và khoa học quản lý.

3) Chú trọng phát triển nghiên cứu khoa học cơ bản làm cơ sở cho việc nội địa hóa tri thức và công nghệ nước ngoài.

4) Tiếp tục phát huy thế mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tập trung vào 04 lĩnh vực công nghệ trọng điểm: công nghệ cơ khí – tự động; công nghệ thông tin - truyền thông; công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới.

5) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:

- Tiếp tục triển khai Chương tr.nh phát triển nguồn nhân lực đã xây dựng trong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005.

- Huy động nguồn lực khoa học và công nghệ tham gia các dự án đầu tư phát triển Khu Công nghệ cao thành phố, Công viên Phần mềm Quang Trung, Khu Nông nghiệp kỹ thuật cao, Khu Y tế kỹ thuật cao,... đi vào hoạt động có hiệu quả.

- Tập trung đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm của thành phố.

- Đưa Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thành phố đi vào hoạt động và xây dựng Quỹ hỗ trợ phát triển công nghệ và Quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ.

6) Xây dựng một số tổ chức khoa học và công nghệ đạt tr.nh độ các nước phát triển trong khu vực và trình độ quốc tế ở một số lĩnh vực công nghệ cao:

- Trung tâm nghiên cứu R&D thuộc Khu Công nghệ cao Thành phố;

- Trung tâm Công nghệ Sinh học;

- Trung tâm Thiết kế Chế tạo thiết bị mới (Neptech);

- Trung tâm Nghiên cứu Thiết kế vi mạch phục vụ ngành công nghiệp điện tử;

- Viện Khoa học và Công nghệ Tính toán;

- Phòng thí nghiệm Công nghệ Nano - Đại học Quốc gia TP.HCM

- Vườn ươm Doanh nghiệp công nghệ.

7) Phát triển thị trường khoa học và công nghệ nhằm tạo bước đột phá để thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ.

8) Thúc đẩy việc thực thi Luật Sở hữu trí tuệ; các kết quả nghiên cứu phải định hướng tới việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Object reference not set to an instance of an object.

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
9
0
9
6
0
4
Tìm kiếm