LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

SƠ NÉT LỊCH SỬ CƠ QUAN QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TP. HỒ CHÍ MINH

Ngày 5 tháng 8 năm 1976, cơ quan quản lý khoa học của Thành phố Hồ Chí Minh ra đời mang tên BAN KHOA HỌC & KỸ THUẬT theo Quyết định số 1810/QĐ-UB của UBND TP. HCM

–  Ngày 10 tháng 3 năm 1984 được đổi tên thành ỦY BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT theo Quyết định số 45/QĐ-UB của UBND TP. HCM

–  Ngày 29 tháng 1 năm 1994 được đổi tên thành SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG theo Quyết định số 340/QĐ-UB-NC của UBND TP. HCM

–  Ngày 18 tháng 7 năm 2003 được đổi tên thành SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ theo Quyết định số 123/QĐ-UB của UBND TP. HCM

Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần VI và VII đã đánh giá:

–  Hoạt động KH&CN TP. HCM đã có những đóng góp tích cực trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất - kinh doanh.

–  Hoạt động KH&CN là một thế mạnh của TP. HCM với tiềm lực lớn cả về đội ngũ và trình độ. Thế mạnh đó phải trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của thành phố và của toàn vùng.

Có thể chia chặng đường phát triển khoa học và công nghệ của TP. HCM thành 3 thời kỳ:

Thời kỳ 1976 – 1985: Nét đặc trưng của thời kỳ đầu là tập hợp, đoàn kết và phát huy đội ngũ trí thức từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau tại TP. HCM nhằm phục hồi sản xuất.

Thời kỳ 1986 – 1996:

–  Xây dựng chiến lược phát triển KH&CN TP. HCM giai đoạn 1986 - 1996 và giai đoạn 1996 - 2010.

–  Chương trình hóa hoạt động KH&CN ở TP. HCM - Một hình thức kế hoạch hóa hoạt động KH&CN, tập trung có chọn lọc thành các chương trình nghiên cứu ưu tiên.

–  Thành lập Ủy Ban Bảo vệ Môi trường TP. HCM; Ban hành các Quy định về bảo vệ môi trường TP. HCM; Khởi xướng phong trào “Sạch và Xanh”; Phát hành “Sách đen” 100 xí nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn TP. HCM; Tổ chức xử lý hiệu quả các vụ tràn dầu quy mô lớn trên sông Sài Gòn.v.v…

Thời kỳ 1997 đến nay:

Bối cảnh trong thời kỳ này là hội nhập trên quy mô toàn cầu, trong đó có hoạt động KH&CN. Sự tiến bộ về KH&CN sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh. Vì thế, cần phải hiện đại hóa công nghệ, thiết kế sản phẩm để tạo lợi thế lâu dài và bền vững. Những nổi bật trong thời kỳ này là:

–  Hình thành và phát triển mô hình liên kết tam giác: “Doanh nghiệp - Nhà nước - Cơ sở nghiên cứu khoa học” trong hoạt động KH&CN thông qua chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa với chi phí thấp, tạo ưu thế cạnh tranh tổng hợp và đẩy mạnh xuất khẩu” (thực hiện Chỉ thị 04/2000/chương trình-UB-KT ngày 23/2/2000 của UBND TP. HCM).

–  Bước đầu hình thành thị trường Khoa học và Công nghệ thông qua tổ chức các Chợ thiết bị  - công nghệ, Chợ tư vấn KH-CN.

–  Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thông qua sự thành lập một số Trung tâm và Công viên phần mềm tập trung, đặc biệt là Công viên Phần mềm Quang Trung – mô hình mẫu trong quản lý một ngành công nghệ cao. Thành phố Hồ Chí Minh ưu tiên đầu tư cho việc ứng dụng CNTT theo Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT TP. Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến 2005 (bao gồm 9 chương trình ứng dụng và 12 dự án phát triển CNTT tại TP. HCM).

–  Đưa Khu Công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh vào hoạt động và đã đi vào giai đoạn định hình.

–  Tăng cường liên kết hợp tác với các ngành, địa phương và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ để huy động nhiều nguồn lực phát triển KH&CN thành phố, hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa, hướng tới chủ động hội nhập quốc tế.

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUA CÁC THỜI KỲ

 

1. Họ và tên: Ông Kha Vạn Cân

Năm sinh: 1908

Quê quán: Sài Gòn - Chợ Lớn

Nghề nghiệp: Kỹ sư Cơ khí

Chức vụ: Trưởng Ban Khoa học và Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 1976 - 1978

 

2. Họ và tên: Ông Trần Trọng Tân

Năm sinh: 1926

Quê quán: Quảng Trị

Nghề nghiệp: Giảng dạy lý luận trường Đảng cao cấp

Chức vụ: Trưởng Ban Khoa học và Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 1978 - 1979

 

3. Họ và tên:  Ông Võ Thới Trung

Năm sinh:  1924

Quê quán:  Cần Thơ

Nghề nghiệp: Công trình sư

Chức vụ:  Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 1979 - 1984

 

4. Họ và tên:  Ông Hoàng Anh Tuấn

Năm sinh:  1933

Quê quán:  Đồng Nai

Chức danh khoa học: Phó Giáo sư - Tiến sĩ

Chuyên ngành: Vật lý điện tử

Chức vụ:  Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Thời gian: 1984 - 1997

 

5. Họ và tên:  Ông Nguyễn Thiện Nhân

Năm sinh:  1953

Quê quán:  Trà Vinh

Chức danh khoa học: Giáo sư - Tiến sĩ

Chuyên ngành: Kinh tế; Điều khiển học, Quản lý cộng đồng.

Chức vụ:  Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Thời gian:  1997 - 2000

 

6. Họ và tên:  Ông Đào Văn Lượng

Năm sinh:  1945

Quê quán:  Hải Phòng

Chức danh khoa học: Giáo sư - Tiến sĩ

Chuyên ngành: Hóa lý Công nghệ

Chức vụ:  Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Thời gian:  2000 - 2006

 

7. Họ và tên:  Ông Phan Minh Tân

Năm sinh:  1954

Quê quán:  Quảng Trị

Chức danh khoa học: Phó Giáo sư - Tiến sĩ

Chuyên ngành: Hóa Polymer

Chức vụ:  Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Thời gian:  2006 - 2014

 

8. Họ và tên: Ông Nguyễn Việt Dũng

Năm sinh: 1965

Quê quán: Huyện Thanh Trì - Hà Nội

Trình độ học vấn: Tiến sĩ Điều khiển hệ thống

Chức vụ: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ 

Thời gian:  2014 đến nay

   

 

  • 35 nam So KHCN 1
  • 35 nam So KHCN-2
  • 35 nam So KHCN-3
  • 35 nam So KHCN-4
  • 30 năm sau một chặng đường phát triển-2
  • 30 năm sau một chặng đường phát triển-1
  • Tư liệu phát sóng

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
5
3
0
1
5
9
8
Tìm kiếm