TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

273 Điện Biên Phủ, Q.3, TP. HCM
Điện thoại: (08) 39307 409 - 39307 704 - 39307 879
Fax: (08) 39307 650

 

□   Lãnh đạo đơn vị

Giám đốc: Ông Huỳnh Kim Tước

Phó Giám đốc: Ông Lê Phan Hoàng Chiêu

Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Vinh Dự

□   Các đơn vị trực thuộc

–    Các Phòng/Ban: Phòng Kế hoạch, Phòng Tài vụ, Phòng Hành chánh - Tổ chức, Phòng Công nghệ Môi trường, Phòng Ứng dụng Công nghệ mới, Phòng Hợp tác Khoa học Công nghệ, Phòng Chuyển giao Công nghệ.

–    Các xí nghiệp thành viên: Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Thức uống, Xí nghiệp Điện tử Ứng dụng, Xí nghiệp Thiết kế Xây lắp Tổng hợp, Xưởng Cơ nhiệt ứng dụng, Xưởng Điện tử Tự động.

□   Chức năng - nhiệm vụ

□   Chức năng:

–    Nghiên cứu ứng dụng và triển khai các thành tựu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật mang tính chất tổng hợp liên ngành.

–    Tổ chức các hoạt động dịch vụ KHKT phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam.

□  Nhiệm vụ:

–   Trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, tổ chức ứng dụng nhanh các tiến bộ KH-KT có liên quan đến nhiều ngành KT-XH:

+   Nghiên cứu chuyển giao các qui trình công nghệ mới, các thành tựu KH-CN hiện đại, đặc biệt chú trọng các lĩnh vực mũi nhọn (Cơ khí - Tự động hóa, Điện tử - Tin học, Môi trường, Hóa sinh,...) đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới, giải quyết nguyên liệu cho sản xuất từ nguồn tài nguyên trong nước.

+   Triển khai các kết quả nghiên cứu KH-KT vào sản xuất quy mô vừa và nhỏ nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ, kết luận hiệu quả kinh tế trước khi chuyển giao vào sản xuất đại trà.

–    Thực hiện các hoạt động dịch vụ KH-KT bao gồm:

+   Nghiên cứu khảo sát, xây dựng phương án lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế chế thử, thi công lắp đặt v.v... các công trình Công - Nông - Lâm - Ngư nghiệp, xây dựng kiến trúc, giao thông vận tải, năng lượng, thông tin liên lạc v.v... theo đúng chính sách chế độ của Nhà nước và Ủy Ban Nhân dân Thành phố.

+   Tư vấn kỹ thuật các dự án, thẩm tra giám định các thiết bị Khoa học - Công  nghệ, chỉ đạo và giám sát thi công.

+   Xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị KH-KT bao gồm các loại hóa chất, vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị v.v... phục vụ công tác nghiên cứu, đổi mới kỹ thuật trong sản xuất.

–    Hợp tác liên doanh, liên kết về kinh tế và KH-KT với các cá nhân, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.

–    Quản lý tốt tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động của Trung Tâm theo quy định của Nhà nước.

   Quá trình hình thành và phát triển

Trung Tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ KHKT (Trung Tâm) được thành lập theo Nghị định 388/HĐBT và Quyết định số 101/QĐ –UB ngày 18/3/1993 của UBND TP. HCM là Doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên hoạt động sản xuất – kinh doanh trong lĩnh vực KH-CN (nay gọi là Doanh nghiệp KH-CN theo QĐ số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về đổi mới cơ chế quản lý KH & CN của các tổ chức nghiên cứu ứng dụng).

Trung Tâm đăng ký Giấy phép kinh doanh số 102485 ký ngày 27/3/1993, Quyết định cụ thể hóa chức năng số 5629/QĐ-UB-KT ngày 03/12/1996 và Giấy phép kinh doanh XNK số 4.07.1.228/GP ngày 01/3/1997.

Trung Tâm được sự chấp thuận của UBND TP.HCM cho phép duy trì là một doanh nghiệp đặc thù 100% vốn Nhà nước theo công văn 38/TB-UB-CNN ngày 22/6/2000 và được UBND TP.HCM xếp hạng Doanh nghiệp Nhà nước hạng II theo Quyết định số 4296/QĐ–UB ngày 28/6/2000 và được UBND TP duyệt trụ hạng DNNN hạng II theo QĐ số 883/QĐ-UB ngày 03/3/2004.

Từ ngày thành lập đến nay (1993 - 2005) Trung Tâm đã có nhiều đóng góp trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của TP và đã đạt đựơc những thành tựu nhất định trong hoạt động nghiên cứu triển khai thể hiện trên các công trình khoa học, các đề tài nghiên cứu mang tính tổng hợp liên ngành đã được đánh giá nghiệm thu khá và xuất sắc.

Ngoài chức năng nghiên cứu triển khai các thành tựu KH-CN, các tiến bộ kỹ thuật mang tính tổng hợp liên ngành, Trung tâm còn có chức năng cung ứng các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lãnh vực sản xuất cho các ngành kinh tế – kỹ thuật trong nước và xuất khẩu.

Các hoạt động sản xuất - kinh doanh, tư vấn, chuyển giao công nghệ và dịch vụ KH-KT của Trung Tâm đã từng bước ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao thể hiện qua số liệu quyết toán hàng.

Đạt được những thành quả trên là nhờ Trung Tâm có được sự đoàn kết, nhất trí cộng với ý chí quyết tâm phấn đấu không ngừng của Chi bộ, Ban Giám đốc, Công đoàn, Đoàn Thanh niên và toàn thể CN-VC. Bên cạnh đó Trung Tâm cũng đã tận dụng thời cơ để phát huy thế mạnh, đồng thời tìm giải pháp thích hợp để hạn chế khó khăn; nhờ vậy, Trung Tâm đã tạo được bước đột phá ban đầu trên một số mặt; đặc biệt trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường, cung ứng – lắp đặt thiết bị, chuyển giao công nghệ, tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư v.v…

Với 05 xí nghiệp thành viên và 07 phòng ban trực thuộc hàng năm Trung Tâm đã tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động; hầu hết là lao động chất xám đựơc qui tụ từ nhiều nguồn đào tạo và còn có hơn 100 lao động vệ tinh khác dưới dạng cộng tác viên có kỹ thuật cao.

Những thành tựu nêu trên đã khẳng định trong suốt thời gian hoạt động từ ngày thành lập đến nay, Trung Tâm đã từng bước giải quyết hài hòa các hoạt động đặc thù của một DNNN hoạt động KH-CN và trên thực tế đã trở thành một đơn vị làm ăn có năng suất – hiệu quả, tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính – tổ chức, xứng đáng là lá cờ đầu trong hoạt động KH-CN.

Điều này phù hợp với chủ trương chuyển các tổ chức nghiên cứu triển khai sang cơ chế doanh nghiệp KH–CN theo tinh thần Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và gần đây nhất là Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về đổi mới cơ chế quản lý KH&CN của các tổ chức nghiên cứu ứng dụng.

Các thành tích Trung Tâm đạt đựơc đã khẳng định chủ trương đổi mới cơ chế quản lý KH-CN của Đảng và Nhà nước là hoàn toàn phù hợp với thực tế khách quan, đáp ứng đựơc yêu cầu phát triển KH-CN của Thành phố và Khu vực phía Nam.

   Lĩnh vực hoạt động

Hoạt động KH-CN của Trung Tâm mang tính tổng hợp đa ngành bao gồm các lĩnh vực, cụ thể sau đây:

–   Cơ khí - Tự động hóa                       

–   Điện tử - Công nghệ thông tin

–   Công nghệ môi trường                      

–   Công nghệ sau thu hoạch

–   Hóa - Sinh                                      

–   Xây dựng công nghiệp

–   Chế biến thực phẩm - thức uống         

–   Tư vấn, thẩm định, chuyển giao công nghệ

–   Cung ứng vật tư, thiết bị & dịch vụ xuất nhập khẩu.

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU DO S.T.C THỰC HIỆN

1. Cơ khí - Tự động hóa:

2. Điện tử - Công nghệ thông tin:

3. Công nghệ môi trường:

4. Hóa - Sinh:

5. Xây dựng:

   Nhân sự

Tổng số CB CNV: 55 người. Trong đó:

–   Tiến sĩ       :  02 người                       –  Nghiên cứu sinh   :  01 người

–   Thạc sĩ      :  02 người                       –  Kỹ sư/Cử nhân    :  21 người

–   Trung cấp  :  10 người                       –  Trình độ khác     :  19 người

   Định hướng phát triển trong giai đoạn 2006 – 2010

Trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động KH-CN trong giai đoạn 1993 – 2004, Trung Tâm xây dựng kế hoạch phát triển giai đoạn 2006 – 2010 trên ba định hướng cụ thể sau đây:

1.   Chuyển đổi cơ chế hoạt động của Trung Tâm từ một doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước được duy trì đến năm 2005 (theo công văn số 38/TB-UB-CNN ngày 22/6/2000 của UBND TP. HCM) sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp KH-CN tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ).

2.   Phát triển nguồn lực KH-CN của Trung Tâm để vừa phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT-XH của TP trong giai đoạn (2006 – 2010) và đồng thời đáp ứng được các yêu cầu cụ thể đặt ra cho phát triển KH-CN tại TP thể hiện trên các mặt sau:

–    Một là, phát triển KH-CN phải nâng cao được sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng trong bối cảnh Việt Nam thực hiện đầy đủ việc cắt giảm thuế quan trong khuôn khổ AFTA vào năm 2006 và khả năng nước ta sẽ trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2005.

–    Hai là, phát triển KH-CN phải tạo được sự chuyển dịch cơ cấu trong chuyển giao thiết bị – công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất theo hướng tăng dần tỷ trọng các công nghệ ứng dụng khoa học – kỹ thuật, chất xám và giá trị tăng cao.

–    Ba là, phát triển KH-CN phải trên cơ sở phối hợp với Trung Tâm Neptech thuộc Sở (nói riêng), các đơn vị cá nhân trong và ngoài nước (nói chung) để đẩy mạnh – các hoạt động:

+   Triển khai nhanh các kết quả nghiên cứu KH-CN vào sản xuất qui mô vừa và nhỏ nhằm hoàn thiện qui trình CN, đánh giá hiệu quả kinh tế trước khi chuyển giao sản xuất đại trà.

+   Tổ chức các hoạt động, dịch vụ, chuyển giao các qui trình công nghệ mới, các thành tựu KH hiện đại; đặc biệt chú trọng các lĩnh vực mũi nhọn (hóa – sinh, điện tử – tin học, cơ khí – tự động hóa, công nghệ môi trường, …), đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới, giải quyết nguyên liệu cho sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước.

+   Tư vấn kỹ thuật các dự án, thẩm tra giám định các thiết bị khoa học - công nghệ, đẩy mạnh hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ.

3.   Củng cố và phát triển theo hướng chiều sâu các hoạt động truyền thống sản xuất – kinh doanh – dịch vụ – tư vấn – chuyển giao công nghệ đồng thời tìm kiếm hướng phát triển mới trong lĩnh vực máy công cụ thế hệ mới (CNC), hệ thống điều khiển tự động trong dây chuyền sản xuất, chế biến lương thực – thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.

  • 35 nam So KHCN 1
  • 35 nam So KHCN-2
  • 35 nam So KHCN-3
  • 35 nam So KHCN-4
  • 30 năm sau một chặng đường phát triển-2
  • 30 năm sau một chặng đường phát triển-1
  • Tư liệu phát sóng

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
5
6
8
8
8
3
5
Tìm kiếm