TRUNG TÂM DỊCH VỤ PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM
số 2 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Q.1, TP. HCM
Điện thoại: (08) 3829 5087 - 3829 6113 - 3910 0826
Fax: (08) 3829 3087
Email: case.skhcn@tphcm.gov.vn; case@hcm.vnn.vn
□ Quyết định thành lập đơn vị
Trung Tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm được thành lập theo quyết định số 21/QĐ-UB ngày 18/02/1985 của Ủy ban Nhân dân Thành phố là đơn vị trực thuộc Ủy Ban Khoa học Kỹ thuật TP.HCM nay là Sở Khoa học và Công nghệ TPHCM.
Trung Tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm được xây dựng trên cơ sở của chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật Việt Nam – Pháp. Phía Việt Nam xây dựng cơ sở hạ tầng, phía Pháp chịu trách nhiệm về trang thiết bị, đào tạo cán bộ chuyên môn.
□ Ban lãnh đạo
Giám đốc: Bà Chu Vân Hải - ĐT: 39105193
Phó Giám đốc: Bà Vũ Thị Kim Ngọc - ĐT: 39103256
□ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1. Phân tích kiểm tra chất lượng sản phẩm trên các lĩnh vực hóa học, hóa lý và vi sinh. Ký kết các hợp đồng dịch vụ phân tích và nghiên cứu.
2. Nghiên cứu:
– Các chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước, Thành phố, các chương trình hợp tác quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực môi trường, thủy sản.
– Các yêu cầu nghiên cứu của khách hàng, các phương pháp phân tích.
– Được quan hệ hợp tác với các đơn vị kiểm nghiệm, phân tích, các cơ sở nghiên cứu và các doanh nghiệp.
3. Đào tạo:
– Bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ tay nghề phân tích cho các đơn vị bạn trong thành phố và khu vực.
– Kết hợp với trường Đại học, Viện nghiên cứu trong công tác đào tạo đại học, sau đại học, hướng dẫn luận văn tốt nghiệp, luận án Thạc sĩ, Tiến sĩ.
– Ký kết hợp tác khoa học kỹ thuật và đào tạo với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo qui định của nhà nước.
4. Dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác:
– Tư vấn xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000
– Tư vấn phân tích, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm
– Tư vấn và thực hiện bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị phân tích.
– Tư vấn xây dựng phòng thí nghiệm hóa
– Cung cấp dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm theo mẫu đặt của khách hàng.
□ Các phòng trực thuộc
1. Phòng Nghiên cứu Triển khai
2. Phòng Phân tích Sắc ký
3. Phòng Công nghiệp Tài nguyên Môi trường
4. Phòng Hữu cơ Nông sản thực phẩm
5. Phòng Kỹ thuật Thiết bị
6. Phòng Kế hoạch tổng hợp
7. Phòng Hành chính quản trị
□ Nhân lực
Tổng số CBCNV : 90 người
Trình độ: - Tiến sĩ : 02 người; Thạc sĩ : 06 người
Trình độ:- Đại học: 66 người; Trung cấp, Cao Đẳng :16 người
□ Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm được chia làm hai giai đoạn:
1. Giai đoạn 1. Xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy và đào tạo nhân sự (từ năm 1985 – 1990):
– Phía VIỆT NAM : Chọn địa điểm, tổ chức bộ máy và chịu trách nhiệm xây dựng cơ bản
– Phía PHÁP:
+ Đào tạo chuyên môn tại Pháp: 18 lượt đi tu nghiệp với thời gian từ 03 tháng đến 04 năm.
+ Viện trợ một số máy phân tích ban đầu: tổng cộng là 23 thiết bị trong đó có 10 thiết bị tương đối hiện đại vào thời điểm đó: GCMS – HRGC-MS – RMN – AAS – ICP – GC – SẮC KÝ ION – MÁY PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ C,H,N,S và một số thiết bị phân tích cổ điển, dụng cụ thủy tinh…
Tháng 2/1990: Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm khánh thành và bắt đầu đi vào hoạt động.
2. Giai đoạn II. Tiếp tục xây dựng và phát triển (từ năm 1990 – 2004):
□ TIẾP TỤC BỔ SUNG THIẾT BỊ, ĐÀO TẠO VÀ CỦNG CỐ BỘ MÁY:
|
|
đến 1990
|
đến 1997
|
đến 2004
|
|
Nhân sự
|
20
|
70
|
90
|
|
Số phòng thí nghiệm
|
02
|
02 + Lab RMN
|
04
|
|
Số thiết bị
|
23
|
105
(36 thiết bị mới)
|
178
|
|
Tu nghiệp, đào tạo, dự hội nghị (01 tuần – 4 năm)
|
|
|
|
Pháp
|
18
|
40
|
50
|
|
Mỹ
|
03
|
03
|
08
|
|
Trung Quốc
|
-
|
08
|
10
|
|
Thái Lan
|
-
|
09
|
12
|
|
Malaysia
|
-
|
09
|
09
|
|
Úc
|
-
|
04
|
04
|
|
Indonesia
|
-
|
01
|
01
|
|
Thụy Sĩ
|
-
|
02
|
02
|
|
Tân Tây Lan
|
-
|
01
|
01
|
|
Philippin
|
-
|
06
|
06
|
|
Singapore
|
-
|
01
|
04
|
Tổng cộng đến năm 2004 có tất cả: 118 lượt Cán bộ, Công chức đi tu nghiệp và đào tạo tại 17 quốc gia chủ yếu là tại Pháp (50 lượt).
□ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG:
– Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm là đơn vị đầu tiên trong lãnh vực Phòng thí nghiệm được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 : 1994 từ năm 1997 đến năm 2002 được chứng nhận theo ISO 9001 : 2000, hệ thống này do tổ chức AFAQ (Pháp) chứng nhận.
– Năm 1999, Trung tâm cũng đã xây dựng hệ thống chất lượng thứ 2 về năng lực phòng thử nghiệm/ hiệu chuẩn theo ISO /IEC Guide 25 : 1990 và được công nhận, đến năm 2002 được công nhận theo TCVN ISO/IEC 17025 : 2001, hệ thống này do tổ chức VILAS công nhận.
Sự phát triển của Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm được đánh giá bằng sự đóng góp vào sự phát triển chung của các ngành trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, sức khỏe cộng đồng ... trong thành phố và cả nước.
□ HỖ TRỢ CÔNG TÁC XUẤT NHẬP KHẨU:
Hợp tác với nhiều đơn vị giám định, doanh nghiệp trong và ngoài nước: Với các chỉ tiêu phân tích dư lượng thuốc trừ sâu, dư lượng kháng sinh, độc tố sinh học biển, hóc-môn tăng trưởng… sự hợp tác với NAFIQACEN từ năm 1997 đến năm 2000 đem đến kết quả Việt Nam trở thành 1 trong 8 nước lúc bấy giờ được phép xuất khẩu nghêu, sò vào thị trường châu Âu (nhóm 1).
Từ 2001 đến 2003, Trung tâm là đơn vị phân tích duy nhất của cả nước đã tự xây dựng được phương pháp kiểm tra Chloramphenicol và Nitrofuran trong thủy hải sản bằng phương pháp Sắc ký lỏng ghép khối phổ với cực tiểu phát hiện khá thấp đạt yêu cầu của châu Âu góp phần rất quan trọng vào tăng kim ngạch xuất khẩu thủy hải sản của cả nước.
□ BẢO VỆ SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN:
Phân tích vi sinh, phụ gia, kháng sinh cấm sử dụng trong thực phẩm, các vụ ngộ độc do hóa chất, phân tích các độc tố trong mẫu bệnh phẩm cho bệnh viện đã góp phần vào công việc bảo vệ sức khỏe của người dân. Năm 1998 Trung tâm đã nhanh chóng nhận danh chất CS gây ngộ độc cho trên 30 học sinh ở DakLak nhờ đó đã giúp Bệnh viện nhi đồng I cứu sống được các em học sinh. Những trường hợp ngộ độc cấp tính chất diệt cỏ Paraquat, thuốc diệt chuột Monofluoroacetamid, natri Monofluoroacetat cũng được Trung tâm nhanh chóng phát hiện hỗ trợ đắc lực công tác trị liệu.
□ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC:
Phân tích để đánh giá chất lượng các loại sản phẩm sản xuất trong nước: Dược phẩm, Phân bón, Thức ăn gia súc, Công nghiệp thực phẩm và Hóa chất cũng như định lượng thành phần các sản phẩm công nghiệp theo yêu cầu khách hàng để cải tiến hoặc dùng đăng ký chất lượng sản phẩm (mỗi năm hơn 1.000 mẫu giúp khách hàng đưa vào sản xuất).
□ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
Tham gia các chương trình theo dõi, đánh giá mức độ ô nhiễm nước sông, nước máy sinh hoạt, nước ngầm, bùn trên các kênh rạch thuộc địa bàn Thành phố, hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai.
Tìm các nguyên nhân gây cá, tôm chết hàng loạt tại các trại nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả rất lớn về kinh tế.
□ BẢO VỆ AN NINH TRẬT TỰ XÃ HỘI, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU:
Hỗ trợ Công an, Tòa án trong công tác điều tra phân tích độc chất trong các mẫu tội phạm (tóc, dịch vị bao tử, gan, thận…), mẫu ngộ độc, mẫu hóa chất thu tại các hiện trường.
Định danh, định lượng thành phần các hóa chất và nguyên liệu nhập khẩu để giúp cho Hải quan định mức thuế.
□ NGHIÊN CỨU VÀ HỢP TÁC:
Trong nước:
Từ năm 1990 đến nay, hàng năm Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm đều có tiếp nhận các sinh viên Cao đẳng, Đại học hoặc Sau Đại học đến để làm các Tiểu luận, Luận văn hoặc Luận án tốt nghiệp hoặc phân tích mẫu nghiên cứu của sinh viên thuộc một số Đại học trong nước như: Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Bách khoa, Đại học Nông Lâm TP. HCM, Đại học Y Dược TP. HCM, Đại học Sư phạm TP. HCM, Đại học Khoa học Huế, Đại học Cần Thơ, Đại học Thủy sản, Cao đẳng Công nghiệp 4 TP. HCM, Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm TP. HCM, Trung học Khí tượng Thủy văn TP.HCM ...
Tính đến nay Trung tâm đã góp phần đào tạo cho các Trường, Viện: 3 Tiến sĩ, 7 Thạc sĩ và trên 20 luận văn tốt nghiệp. Đào tạo riêng cho Trung tâm 1 Tiến sĩ và 5 Thạc sĩ.
Ngoài nước:
– VỚI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU QUỐC GIA PHÁP (CNRS):
Về các đề tài nghiên cứu, đào tạo Tiến sĩ đáp ứng yêu cầu nhân sự cốt cán của Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm. Đến 2004 đã đào tạo được 04 Tiến sĩ cho Trung tâm (CASE).
– VỚI TRUNG TÂM PHÂN TÍCH SOLAIZE (CSA) - LYON:
Tu nghiệp ngắn hạn về chuyên môn phân tích, bảo trì thiết bị : đã có 50 lượt được tu nghiệp tại PARIS, LYON, BORDEAUX…
– VỚI IUT ORSAY PARIS:
Hàng năm tiếp nhận từ 2 đến 3 sinh viên của IUT đến thực tập tại Trung tâm (CASE).
– VỚI ĐẠI HỌC RMIT:
Trao đổi về đào tạo Sau Đại học, có 02 cán bộ Trung tâm sẽ đến thực tập tại RMIT (Úc).
– Hợp tác trao đổi với các trường Đại học Sydney (Úc), Đại học Laussance (Thụy Sĩ), Bang California (Mỹ), Đan Mạch, Bỉ về các dự án phân tích độc tố môi trường, đánh giá chất lượng không khí và các phương pháp phân tích nhanh ELISA.
□ Năng lực phục vụ
1. Phòng Nghiên cứu Triển khai (Department of Research and Development): Chuyên:
– Nghiên cứu, tư vấn để cải tiến chất lượng sản phẩm theo yêu cầu khách hàng.
– Hướng dẫn qui trình sản xuất tiểu thủ công nghiệp một số sản phẩm hóa học, mỹ phẩm …
– Phân tích các độc chất dạng siêu vết như PCBs, Dioxin, Furan (PCDDs, PCDFs) thuốc trừ sâu …, trong các hàng hóa, nông sản, thủy hải sản, thực phẩm chế biến phục vụ yêu cầu xuất khẩu cho các công ty, xí nghiệp.
– Phân tích các đối tượng mẫu: Các chất phụ gia công nghiệp - Thực phẩm - Hóa chất, mỹ phẩm, dược phẩm - Sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Chất hoạt động bề mặt - Polymer và các sản phẩm nhựa - Khoáng sản, kim loại và hợp kim.
– Định danh, định lượng thành phần, đánh giá chất lượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu phục vụ yêu cầu của Hải quan, công ty, xí nghiệp như: Định danh, định lượng hợp chất hữu cơ, vô cơ trong:
+ Nước, nước thải, dầu khoáng …
+ Quặng, đất, bùn trầm tích
+ Thực phẩm, mỹ phẩm
+ Hóa chất
+ Sản phẩm công nghiệp
+ Dược liệu …
– Hỗ trợ các đề tài nghiên cứu, luận án Thạc sĩ, Tiến sĩ, luận văn tốt nghiệp của các sinh viên trong lĩnh vực hóa học.
2. Phòng phân tích sắc ký (Department of chromatography analysis):
Chuyên:
– Phân tích các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và bay hơi vừa - Thuốc trừ sâu, diệt cỏ - Tinh dầu, hương liệu - PAH, PCB - Các hợp chất hữu cơ trong nước, đất.
– Phân tích kháng sinh - Các hóa chất khác… Vitamin - Kháng khuẩn - Dược liệu, thuốc thú y - Chất bảo quản phụ gia thực phẩm, phụ gia công nghiệp -Phụ gia công nghiệp - Chất hoạt động bề mặt - Dư lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ …
– Phân tích Cacbohydrat - Acid amin - Độc tố sinh học biển - Độc tố khác trong thực phẩm (aflatoxin, ochratoxin, histamin …)
– Chuẩn bị các loại mẫu trước khi đưa vào chạy máy bằng nhiều phương pháp khác nhau: tách chiết, chưng cất …
3. Phòng Công nghiệp Tài nguyên Môi trường (Department of industry, Resources and Environment)
Chuyên:
– Phân tích đa lượng và vi lượng hơn 60 nguyên tố kim loại, á kim trong:
+ Nước, nước thải - Không khí, đất, bùn trầm tích, khoáng sản
+ Thực phẩm - Thủy hải sản - Phân bón - Hóa chất - Dược phẩm, dược liệu
+ Kim loại, hợp kim - Sản phẩm công nghiệp - Vật liệu - Dầu khoáng
+ Sinh học - Thực vật - Mỹ phẩm -Bệnh phẩm
– Đặc biệt phân tích hàm lượng vết (ppb) các nguyên tố độc tính như: Hg, As, Cd, Pb, Sb , Se …
– Phân tích các chỉ tiêu kim loại, định danh và định lượng các chỉ tiêu vô cơ
– Phân tích và đánh giá chất lượng nước, nước thải, bùn … và các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD, COD, TOC, NO3, NO2, NH4, PO4, PCB…
4. Phòng Hữu cơ Nông sản Thực phẩm (Department of Organic and Agrofood analysis):
Chuyên:
– Phân tích các chỉ tiêu như đạm, béo, bột, đường, dầu mỡ, xơ, mùn, chất hữu cơ, phenol, H2S, SO2, N tổng, NH3, chất hoạt động bề mặt … trong: Dầu thực vật; Nước, nước uống; Đất và phân bón; Nông sản thực phẩm; Thủy sản; Thức ăn gia súc...
– Lập bảng chỉ tiêu dinh dưỡng cho thực phẩm (nutrition facts)
– Phân tích các nguyên tố: C, H, N, S, Halogen (Cl- )
– Các chỉ tiêu vi sinh thực phẩm và các chỉ tiêu vi sinh thông thường.
– Các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh và gây ngộ độc thực phẩm (E.coli, Staphylococcus aureus, Salmonella, Bacillus cereus, Listeria monocytogenes, Vibrio parahaemolyticus,…) phục vụ công tác giám định, xuất nhập khẩu, tiêu dùng trong nước, bảo vệ sức khỏe trong các đối tượng mẫu: Thực phẩm, Nông sản, Thủy hải sản, Nước uống, Nước thải, Sữa….
□ Hướng phát triển cho tương lai
1. Về nhiệm vụ trọng tâm:
Trước yêu cầu về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ 2005-2010 của Thành phố và xu thế hội nhập với khu vực và thế giới, các sản phẩm và đặc biệt là các hàng hóa xuất khẩu ngày càng đòi hỏi phải được kiểm nghiệm chất lượng một cách nghiêm ngặt hơn trong một môi trường cạnh tranh gay gắt. Đây chính là thời cơ và cũng là thách thức mới đối với Trung tâm, vì vậy Trung tâm tập trung:
– Thực hiện dự án xây dựng Phòng thí nghiệm trọng điểm của thành phố, phấn đấu nâng cao chất lượng phân tích, nâng cao uy tín để thu hút nhiều khách hàng, mở rộng lĩnh vực phân tích, tích cực nghiên cứu các phương pháp phân tích mới đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố và cả nước.
– Tiếp tục thực hiện cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và ISO/IEC 17025:1999, đồng thời có kế hoạch triển khai về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức và đào tạo nhân sự để có hoạt động đồng bộ khi Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm thật sự trở thành Phòng thí nghiệm trọng điểm của thành phố.
2. Về đầu tư trang thiết bị:
– Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư thiết bị: Máy quang phổ phát xạ Plasma, máy Sắc ký lỏng ghép khối phổ 3 tứ cực thuộc dự án đầu tư của thành phố và tăng cường trang thiết bị theo dự án Phòng thí nghiệm trọng điểm.
– Đầu tư trang thiết bị phân tích mới, hiện đại để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu ngày càng phức tạp và đa dạng của khách hàng, phục vụ hữu hiệu cho hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của Thành phố và khu vực trong giai đoạn mới.
– Sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị máy móc để đảm bảo hoạt động phân tích được liên tục và phát triển.
3. Quan hệ hợp tác:
– Hợp tác trong nước:
Liên kết cùng tham gia giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu với các Viện nghiên cứu, trường Đại học và các đơn vị khác.
– Hợp tác nước ngoài:
Tăng cường và duy trì mối quan hệ với Trung tâm nghiên cứu khoa học quốc gia Pháp (CNRS) và Trung tâm phân tích Solaize (SCA).
Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các trường Đại học RMIT, Đại học Kỹ thuật EPFL (Thụy Sĩ), Trung tâm nghiên cứu môi trường ở Chicago (Mỹ)…